Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với cẩm nang học toán lớp 4 của chúng tôi! Trong chương trình toán tiểu học, dạng bài “đặt tính rồi tính” là một kỹ năng nền tảng cực kỳ quan trọng, giúp các em nắm vững các phép tính cơ bản như nhân, chia, cộng, trừ với những con số lớn. Để việc học trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn, bài viết này sẽ hướng dẫn các em từng bước thực hiện, kèm theo các ví dụ minh họa sinh động và một loạt bài tập thực hành có lời giải chi tiết.
Việc thành thạo dạng toán này không chỉ giúp các em đạt điểm cao trong các kỳ thi mà còn xây dựng một nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học phức tạp hơn trong tương lai. Hãy cùng khám phá và chinh phục dạng toán “đặt tính rồi tính” ngay bây giờ nhé!
1. Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đặt Tính Rồi Tính Trong Toán Lớp 4
Dạng bài “đặt tính rồi tính” yêu cầu chúng ta sắp xếp các số theo cột dọc trước khi thực hiện phép tính. Quy tắc chung là các chữ số ở cùng một hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,…) phải được đặt thẳng cột với nhau. Sau đó, ta thực hiện tính toán theo thứ tự nhất định tùy thuộc vào từng phép tính.
1.1. Phép Nhân: Từng Bước Thực Hiện Dễ Dàng
Phép nhân là một trong những phép tính cơ bản đòi hỏi sự cẩn thận khi đặt tính và nhân các tích riêng. Hãy cùng xem ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.
Hướng dẫn đặt tính rồi tính của phép tính nhân trong Toán lớp 4
Để thực hiện phép nhân 124 x 142, chúng ta sẽ nhân theo thứ tự từ phải qua trái với từng chữ số của số nhân, sau đó cộng các tích riêng lại:
- Bước 1: Nhân chữ số hàng đơn vị (2) của số 142 với 124.
- 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
- 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
- 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
- Kết quả ta được tích riêng thứ nhất là 248.
- Bước 2: Nhân chữ số hàng chục (4) của số 142 với 124.
- 4 nhân 4 bằng 16, viết 6 (thẳng cột với chữ số 4 của số 142, tức là lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất) nhớ 1.
- 4 nhân 2 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9.
- 4 nhân 1 bằng 4, viết 4.
- Kết quả ta được tích riêng thứ hai là 496 (đây thực chất là 496 chục).
- Bước 3: Nhân chữ số hàng trăm (1) của số 142 với 124.
- 1 nhân 4 bằng 4, viết 4 (thẳng cột với chữ số 1 của số 142, tức là lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ hai).
- 1 nhân 2 bằng 2, viết 2.
- 1 nhân 1 bằng 1, viết 1.
- Kết quả ta được tích riêng thứ ba là 124 (đây thực chất là 124 trăm).
- Bước 4: Cộng các tích riêng lại với nhau.
- Hạ 8.
- 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
- 2 cộng 9 bằng 11, 11 cộng 4 bằng 15, thêm 1 bằng 16, viết 6 nhớ 1.
- 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
- Hạ 1.
Vậy, kết quả của phép nhân 124 x 142 là 17608.
1.2. Phép Chia: Nắm Vững Quy Trình Từ Trái Sang Phải
Khi thực hiện phép chia, chúng ta sẽ làm theo thứ tự từ trái qua phải, lần lượt qua các bước chia, nhân và trừ.
Minh họa cách đặt tính và giải phép chia trong Toán lớp 4
Để thực hiện phép chia 1445 : 17, chúng ta sẽ làm như sau:
- Bước 1: Chia lần 1.
- Lấy 144 chia cho 17 được 8, viết 8 vào thương.
- 8 nhân 17 bằng 136.
- 144 trừ 136 bằng 8.
- Bước 2: Chia lần 2.
- Hạ 5 xuống cạnh 8 được 85.
- 85 chia 17 được 5, viết 5 vào thương.
- 5 nhân 17 bằng 85.
- 85 trừ 85 bằng 0.
Vậy, 1445 : 17 = 85. Đây là một phép chia hết.
1.3. Phép Cộng: Quy Tắc Đặt Cột Thẳng Hàng
Quy tắc đặt tính rồi tính với phép cộng rất đơn giản, chỉ cần đảm bảo các chữ số cùng hàng được đặt thẳng cột.
Hướng dẫn đặt tính rồi tính của phép tính cộng với các chữ số thẳng hàng
Muốn cộng hai số tự nhiên, các em hãy làm theo các bước sau:
- Bước 1: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng được đặt thẳng cột với nhau.
- Bước 2: Cộng các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái (bắt đầu từ hàng đơn vị, rồi đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, và cứ thế tiếp tục).
1.4. Phép Trừ: Áp Dụng Tương Tự Phép Cộng Với Chú Ý Đặc Biệt
Phép trừ cũng có quy tắc đặt tính tương tự như phép cộng, nhưng cần lưu ý đến trường hợp “trừ không được phải mượn”, tức là phép trừ có nhớ.
Hướng dẫn đặt tính rồi tính của phép tính trừ trong Toán lớp 4
Muốn trừ hai số tự nhiên, các em hãy làm như sau:
- Bước 1: Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng được đặt thẳng cột với nhau.
- Bước 2: Trừ các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái (từ hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn…). Nếu chữ số ở số bị trừ nhỏ hơn chữ số ở số trừ, ta phải “mượn” 1 chục ở hàng liền trước.
2. Các Dạng Bài Tập Vận Dụng “Đặt Tính Rồi Tính” Phổ Biến
Để củng cố kiến thức, việc thực hành qua các bài tập là vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số bài tập vận dụng cho các em.
2.1. Bài Tập Tổng Hợp
Bài 1: Đặt tính rồi tính các phép nhân sau:
a) 253 x 172
b) 146 x 160
c) 46 x 14
d) 1837 x 725
g) 147848 x 3
Bài 2: Đặt tính rồi tính các phép chia sau:
a) 125462 : 9
b) 50562 : 6
c) 2475 : 36
d) 37125 : 99
e) 4375 : 175
g) 73645 : 416
h) 8000 : 160
Bài 3: Đặt tính rồi tính các phép trừ (không nhớ và có nhớ):
- Phép trừ không nhớ:
a) 82959 – 10547
b) 564383 – 460532
c) 27458 – 6324
d) 7578 – 534 - Phép trừ có nhớ:
g) 567283 – 468496
h) 36270 – 13758
m) 64763 – 5697
n) 9370 – 999
Bài 4: Đặt tính và tính các phép cộng (không nhớ và có nhớ):
- Phép cộng không nhớ:
a) 3682 + 5217
b) 41280 + 37619
c) 28475 + 1524
d) 184759 + 413210 - Phép cộng có nhớ:
g) 3421 + 2847
h) 17492 + 2649
m) 683992 + 28490
n) 93756 + 758
2.2. Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Các Bài Tập Vận Dụng
Hãy cùng đối chiếu với lời giải chi tiết dưới đây để hiểu rõ hơn về cách làm và kiểm tra kết quả của mình nhé!
2.2.1. Giải Bài Tập Phép Nhân
Thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải qua trái.
Giải bài tập đặt tính rồi tính phép nhân a) 253 x 172
a) 253 x 172 = 43516
- 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
- 2 nhân 5 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
- 2 nhân 2 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.
- 7 nhân 3 bằng 21, viết 1 (dưới số 0) nhớ 2.
- 7 nhân 5 bằng 35, thêm 2 bằng 37, viết 7 nhớ 3.
- 7 nhân 2 bằng 14, thêm 3 bằng 17, viết 17.
- 1 nhân 3 bằng 3, viết 3.
- 1 nhân 5 bằng 5, viết 5.
- 1 nhân 2 bằng 2, viết 2.
- Cộng các tích riêng: 6 + 01 + 573 + 17 + 2 = 43516. (Lưu ý, đây là cách hiểu nôm na, thực tế là cộng theo cột dọc như đã hướng dẫn).
Giải bài tập đặt tính rồi tính phép nhân b) 146 x 160
b) 146 x 160 = 23360
- 0 nhân 146 bằng 0.
- 6 nhân 6 bằng 36, viết 6 nhớ 3.
- 6 nhân 4 bằng 24, thêm 3 bằng 27, viết 7 nhớ 2.
- 6 nhân 1 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8.
- 1 nhân 146 bằng 146.
- Cộng các tích riêng: Hạ 0, 6+0=6 (tổng các chữ số ở hàng đơn vị của tích riêng thứ nhất và hàng chục của tích riêng thứ hai, …), 7+6=13 viết 3 nhớ 1, 8+4=12 thêm 1 bằng 13 viết 3 nhớ 1, hạ 1 thêm 1 bằng 2.
Giải bài tập đặt tính rồi tính phép nhân c) 46 x 14
c) 46 x 14 = 644
- 4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2.
- 4 nhân 4 bằng 16, thêm 2 bằng 18, viết 18.
- 1 nhân 46 bằng 46.
- Cộng các tích riêng: Hạ 4, 8 cộng 6 bằng 14, viết 4 nhớ 1, 1 cộng 4 bằng 5 nhớ 1 bằng 6, viết 6.
Giải bài tập đặt tính rồi tính phép nhân d) 1837 x 725
d) 1837 x 725 = 1331825
- 5 nhân 7 bằng 35, viết 5 nhớ 3.
- 5 nhân 3 bằng 15, thêm 3 bằng 18, viết 8 nhớ 1.
- 5 nhân 8 bằng 40, thêm 1 bằng 41, viết 1 nhớ 4.
- 5 nhân 1 bằng 5, thêm 4 bằng 9, viết 9.
- 2 nhân 7 bằng 14, viết 4 (dưới số 8) nhớ 1.
- 2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
- 2 nhân 8 bằng 16, viết 6 nhớ 1.
- 2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3.
- 7 nhân 7 bằng 49, viết 9 (dưới số 4) nhớ 4.
- 7 nhân 3 bằng 21, thêm 4 bằng 25, viết 5 nhớ 2.
- 7 nhân 8 bằng 56, viết 6 nhớ 5.
- 7 nhân 1 bằng 7, thêm 5 bằng 12, viết 12.
- Cộng các tích riêng: 9185 + 3674 + 12859 = 1331825 (Cách viết này không rõ ràng, thực chất là cộng các tích riêng theo cột dọc đã đặt).
Giải bài tập đặt tính rồi tính phép nhân g) 147848 x 3
g) 147848 x 3 = 443544
- 3 nhân 8 bằng 24, viết 4 nhớ 2.
- 3 nhân 4 bằng 12, thêm 2 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
- 3 nhân 8 bằng 24, thêm 1 bằng 25, viết 5 nhớ 2.
- 3 nhân 7 bằng 21, thêm 2 bằng 23, viết 3 nhớ 2.
- 3 nhân 4 bằng 12, thêm 2 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
- 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
2.2.2. Giải Bài Tập Phép Chia
Thực hiện phép chia theo thứ tự từ trái qua phải.
Giải bài tập đặt tính rồi tính phép chia a) 125462 : 9
a) 125462 : 9 = 13940 (dư 2)
- 12 chia 9 bằng 1, viết 1. 1 nhân 9 bằng 9, 12 trừ 9 bằng 3.
- Hạ 5 được 35. 35 chia 9 bằng 3, viết 3. 3 nhân 9 bằng 27, 35 trừ 27 bằng 8.
- Hạ 4 được 84. 84 chia 9 bằng 9, viết 9. 9 nhân 9 bằng 81, 84 trừ 81 bằng 3.
- Hạ 6 được 36. 36 chia 9 bằng 4, viết 4. 4 nhân 9 bằng 36, 36 trừ 36 bằng 0.
- Hạ 2. 2 không chia hết cho 9, viết 0 vào thương, dư 2.



